Hotline: 0942 368 555 Email: giadinhphapluatvn@gmail.com
Thứ hai, 04/12/2023 06:55 (GMT+7)

TP. HCM: Người dân cần làm gì để không bị xóa đăng ký thường trú?

Theo dõi GĐ&PL trên

Vừa qua, Công an TP. HCM đã có Công văn 5256/CATP-PC06 ngày 04/10/2023 về tuyên truyền các nội dung liên quan xóa đăng ký thường trú theo quy định Luật Cư trú 2020.

tm-img-alt
Ảnh minh họa.

Theo Công an TP. HCM, căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú năm 2020, người thuộc một trong những trường hợp sau đây bị xóa đăng ký thường trú:

- Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

- Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

- Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 24 Luật Cư trú 2020 về xóa đăng ký thường trú, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân về đăng ký cư trú khi:

- Có thay đổi về nơi sinh sống, công dân phải đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn tại nơi sinh sống mới để thực hiện đăng ký cư trú theo đúng quy định pháp luật.

- Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trờ lên phải đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú để thực hiện khai báo tạm vắng trừ trường hợp đã đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn tại chỗ ở mới để đăng ký tạm trú.

Để không bị xóa đăng ký thường trú, Công an TP. HCM đề nghị người dân chấp hành đúng nghĩa vụ công dân về đăng ký cư trú, trong đó cần lưu ý khi có thay đổi về nơi sinh sống, công dân phải đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn tại nơi sinh sống mới để thực hiện đăng ký cư trú theo đúng quy định của pháp luật.

Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên phải đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú để thực hiện khai báo tạm vắng, trừ trường hợp đã đến cơ quan Công an phường, xã, thị trấn tại chỗ ở mới để đăng ký tạm trú.

Cùng chuyên mục

Thủ tục khai miễn lệ phí trước bạ nhà, đất theo quy định mới nhất
Ngày 18/12/2023, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2780/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Trong đó, Quyết định 2780/QĐ-BTC đã sửa đổi, bổ sung thủ tục khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất.
Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào?
Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16/6/2022. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023, trừ khoản 3 Điều 86, khoản 4 và khoản 5 Điều 94, Điều 95, khoản 3 và khoản 4 Điều 99, các điều 109, 110, 111, 112, 113, 114 và 116 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2028. Trong đó, Điều 25 Luật này quy định rõ về hợp đồng bảo hiểm vô hiệu.

Tin mới

Từ tháng 3/2024, chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm 6 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí
Theo Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vừa ban hành về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học thì Chuẩn cơ sở giáo dục đại học bao gồm 6 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí, đây là các yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của một cơ sở giáo dục đại học.